Giới thiệu chung
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG QUY NHƠN
Cảng Quy Nhơn là cảng tổng hợp quốc gia loại I, đầu mối của khu vực Nam Trung Bộ, nằm trong vịnh Quy Nhơn được bán đảo Phương Mai che chắn nên kín gió, thuận lợi cho tàu neo đậu và khai thác quanh năm. Cảng có luồng tàu và cầu cảng đủ điều kiện tiếp nhận tàu đến 30.000 DWT và tàu 50.000 DWT giảm tải.
Đây là cửa ngõ ra Biển Đông của Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và các nước Tiểu vùng sông Mê Kông, nằm gần tuyến hàng hải quốc tế với hơn 10 tuyến vận tải biển kết nối các cảng lớn như Singapore, Hong Kong, Manila, Bangkok, Tokyo và Vladivostok.
Cảng tọa lạc tại trung tâm TP. Quy Nhơn, nằm ở điểm đầu Quốc lộ 19, kết nối thuận lợi với Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14, các cửa khẩu quốc tế Đức Cơ và Bờ Y, đồng thời cách ga Diêu Trì khoảng 15 km và sân bay Phù Cát khoảng 30 km.
Với uy tín về năng suất cao và giải phóng tàu nhanh, Cảng Quy Nhơn sở hữu cơ sở hạ tầng và thiết bị hiện đại, đáp ứng nhu cầu tiếp nhận, xếp dỡ hàng tổng hợp, container và hàng siêu trường, siêu trọng.

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Cảng Quy Nhơn được thành lập ngày 19/01/1976 theo Quyết định số 222/QĐ-TC của Bộ Giao thông Vận tải, trên cơ sở tiếp quản một cảng quân sự cũ sau ngày đất nước thống nhất. Trong điều kiện cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn, tập thể cán bộ, công nhân viên đã từng bước khôi phục hoạt động, phục vụ phát triển kinh tế khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Trải qua nhiều giai đoạn đổi mới, năm 1993 Cảng Quy Nhơn trở thành Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam; năm 2009 chuyển về Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam (VIMC) và hoạt động theo mô hình Công ty TNHH một thành viên. Năm 2013, Cảng Quy Nhơn là cảng biển loại I đầu tiên thuộc VIMC thực hiện thành công cổ phần hóa và chuyển đổi sang mô hình Công ty Cổ phần.
Từ sản lượng hàng hóa khoảng 50.000 tấn năm 1976, Cảng Quy Nhơn đã phát triển mạnh mẽ nhờ cơ chế tự chủ kinh doanh và đầu tư đồng bộ về hạ tầng, thiết bị. Đến nay, Cảng đã trở thành một trong những cảng biển hàng đầu khu vực miền Trung, giữ vai trò cửa ngõ giao thương quan trọng của Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và khu vực Tiểu vùng sông Mê Kông.
MỘT SỐ THÀNH TÍCH TIÊU BIỂU ĐẠT ĐƯỢC

Luồng vào Cảng
| Chiều dài luồng | 7,16 km (tính từ phao số 0) |
| Chiều rộng luồng | 140 m |
| Độ sâu luồng | -13 m (Hải đồ) |
| Chênh lệch bình quân | 2 m |
| Mớn nước cao nhất tàu ra vào | -13.8 m |
| Cỡ tàu tiếp nhận | Trọng tải lên đến 30.000 DWT với tần suất bình thường |
| Cỡ tàu tiếp nhận | Trọng tải lên đến 50.000 DWT giảm tải |

Hệ thống cầu bến

Kho Bãi
Tổng diện tích mặt bằng: 31 ha, Trong đó:
- Kho: 30.732 m2, trong đó kho CFS 1.971 m2 .
- Bãi: 201.000 m2 ; Trong đó bãi chứa container 68.000 m2.
- Bồn: 12.000 m3 ; Xilo: 9.000 tấn
- Sức chứa tổng cộng: 200.000 MT.
Năng lực hạ tầng kỹ thuật bãi container lạnh:
- Diện tích bãi chứa: 1.811 m2, sức chứa 54×40.
- Khả năng chịu tải: 04 tấn/m2
- Khung giàn thép: 03 giàn
- Tủ điện và ổ cắm: 09 tủ điện – 54 ổ cắm
- Hệ thống đèn chiếu sáng: 02 bộ đèn pha 400W
- Máy phát điện 3 pha dự phòng: công suất 650KVA

Thiết bị chính
|
Loại/kiểu
|
Số lượng
|
Sức nâng/tải/công suất
|
|
Cần cẩu bờ di động
|
02
|
63 – 100 MT
|
|
Xe cẩu 100MT
|
02
|
100 MT
|
|
Xe cẩu các loại
|
20
|
16 – 80 MT
|
|
Xe nâng container
|
06
|
10 – 45 MT
|
|
Xe nâng hàng
|
16
|
1.7 – 40 MT
|
|
Cẩu QC, Cẩu RTG
|
07
|
36 – 40 MT
|
|
Xe tải các loại, đầu kéo có sơ mi rơ mooc
|
100
|
14 – 40 MT
|
|
Xe xúc, đào, ủi các loại
|
21
|
–
|
|
Trạm cân ô-tô
|
05
|
80 – 100 MT
|
|
Tàu lai dắt
|
04
|
800 – 4.000 HP
|
Sản lượng hàng hóa thông qua cảng ( tấn)
Mục tiêu phát triển của Cảng Quy Nhơn
TẦM NHÌN
- Trở thành đầu mối giao thương hàng đầu hướng biển, đóng vai trò chiến lược trong phát triển kinh tế khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Bắc Campuchia và Nam Lào.
- Dẫn đầu trong hệ thống VIMC, cung cấp các giải pháp cảng biển và logistics toàn diện tại Việt Nam.
- Mang đến dịch vụ trọn gói, tích hợp các yếu tố chuỗi cung ứng trên nền tảng hiện đại, đáp ứng linh hoạt mọi nhu cầu và vượt xa sự mong đợi của khách hàng.
Tầm nhìn này không chỉ là đích đến, mà còn là nguồn động lực thôi thúc mỗi Người Cảng Quy Nhơn nỗ lực từng ngày, chung tay góp phần “Đưa Việt Nam thịnh vượng từ biển”.
SỨ MỆNH
Kết nối con người, kết nối thế giới, đưa Việt Nam thịnh vượng từ biển
- Cảng Quy Nhơn phụng sự vì sự phát triển của kinh tế, xã hội của địa phương, khu vực và quyền lợi của các cổ đông.
- Cảng Quy Nhơn mang lại giá trị gia tăng sự hài lòng cho khách hàng và đối tác thông qua việc cung cấp dịch vụ cảng biển/logistics chuyên nghiệp, hợp lý với phương châm điều hành: Hiệu quả – Tận tâm – Đổi mới – Chia sẻ – Trách nhiệm.
- Cảng Quy Nhơn xây dựng đội ngũ người lao động Cảng Quy Nhơn chuyên nghiệp, kỷ luật, nơi cán bộ – công nhân viên có cơ hội được đào tạo, được phát triển bản thân, có thu nhập cao trong khu vực.
- Cảng Quy Nhơn kế thừa, tiếp nối và xây dựng truyền thống hào hùng trong suốt quá trình hình thành và phát triển; Xây dựng văn hóa doanh nghiệp hiện đại, đậm đà khí chất “Đất võ, trời văn”.
- Cảng Quy Nhơn đóng góp vào sự phát triển của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam – VIMC, góp phần quan trọng vào sứ mệnh chung của VIMC – “Đưa Việt Nam thịnh vượng từ biển”
Năng Lực & Hiệu Xuất
Luồng vào cảng
LUỒNG VÀO CẢNG: Dài: 7,16 km Độ sâu: – 13 m Chiều rộng luồng: 140 m Đường kính vũng quay: 400 m Cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận: 63,550 DWT…
Thiết bị xếp dỡ
Phương tiện, thiết bị: Loại/kiểu Số lượng Sức nâng/tải/công suất Cẩu QC 02 36.5 – 40 tấn Cần cẩu bờ di động 02 63 –…
Hệ thống kho bãi
Hệ thống Kho /bãi:* Tổng diện tích mặt bằng: 31 ha, trong đó: Kho : 30.732 m2 Bãi : 220.000 m2 , trong đó bãi Container 80.000 m2 , bãi hàng bách…
Năng lực cầu bến
Hệ thống Cầu bến: Độ sâu nhỏ nhất bằng mét tính đến mực nước “Số 0 hải đồ”. Tên/Số hiệu Dài (m) Độ sâu (m) Loại…
Thống kê năng lực hàng năm
SẢN LƯỢNG HÀNG HÓA THÔNG QUA CẢNG 2020 2021 2022 2023 2024 Tổng sản lượng (Tấn) 11.037.118 11.368.679 10.811.168 9.579.310 11.768.779 Nhập khẩu…
Phương châm điều hành
HỆ GIÁ TRỊ CỐT LÕI
- Giá trị cốt lõi là những nguyên tắc và niềm tin mà toàn thể người Cảng Quy Nhơn cùng nhau coi trọng, vun đắp và chia sẻ. Đó cũng là những giá trị được chắt lọc qua hành trình phát triển đầy thăng trầm của Cảng Quy Nhơn.
- Giá trị cốt lõi là kim chỉ nam để người Cảng Quy Nhơn đồng nhất trong cách nghĩ, cách làm, từ việc nhỏ đến những quyết định lớn; lúc thuận lợi cũng như lúc khó khăn; trong công việc cũng như trong cuộc sống. Đó không phải là những lời nói suông hay câu khẩu hiệu, mà là những giá trị thực sự ở bên trong mỗi người, dẫn dắt chúng ta hành động đúng theo văn hóa Cảng Quy Nhơn, văn hóa VIMC.
- Giá trị cốt lõi là những giá trị cần thiết không chỉ cho hiện tại mà còn cho tương lai của Cảng Quy Nhơn; là tiền đề, là nền tảng để Cảng Quy Nhơn nâng cao năng lực, vươn tầm quốc tế. Sống với giá trị cốt lõi là cách mà mỗi người Cảng Quy Nhơn được là chính mình, tạo dựng bản sắc và làm nên thành công cho Cảng Quy Nhơn.

Cơ cấu tổ chức
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG QUY NHƠN













